Thứ sáu, Ngày 18-04-2014
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Hệ tim mạch - Huyết áp

BIRESORT 20

BIRESORT 20

THÀNH PHẦN:
Diluted Isosorbid dinitrat 25%.........................80 mg
tương ứng 20 mg Isosorbid dinitrat.
 
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
 
CHỈ ĐỊNH:
- Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực
- Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).
 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
*Điều trị cơn đau thắt ngực:
- Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 2,5 – 10mg/lần; 2-3 giờ một lần cho đến hết cơn đau.
- Phòng cơn đau thắt ngực: uống 10 – 20mg/ lần; 3-4 lần / ngày.
*Điều trị suy tim sung huyết:
- Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 5-10mg/lần; 3-4 lần / ngày rồi giảm xuống liều duy trì
- Hoặc uống 10 – 20mg/lần; 3-4 lần/ngày rồi giảm xuống liều duy trì.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Huyết áp thấp.
- Truỵ tim mạch.
- Thiếu máu nặng.
- Tăng áp lực nội sọ, glôcôm.
- Nhồi máu cơ tim thất phải.
- Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn.
- Viêm màng ngoài tim cơ thắt.
- Dị ứng với các nitrat hữu cơ.
 
DƯỢC LỰC HỌC:
- Cơ chế: Vào trong cơ thể các nitrat được chuyển hoá thành gốc oxyd nitric (NO) nhờ Glutathion – S – reductase và cystein; NO kết hợp với nhóm thiol thành nitrosothiol (R-SNO), chất này hoạt hoá guanylat cyclase để chuyển guanosin tri phosphat (GTP) thành guanosin 3’5’ monophosphat vòng (GMPc). GMPc làm cho myosin trong các sợi cơ thành mạch không được hoạt hoá, không có khả năng kết hợp với actin nên làm giãn mạch.
- Dược lý :
Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tim mạch, với liều cao làm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành.
Giãn hệ tim mạch làm cho máu ứ đọng ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh ) dẫn đến giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi (giảm hậu gánh ), kết quả làm giảm huyết áp , nhất là huyết áp tâm thu, tuy không nhiều nhưng có thể gây phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim . Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.
- Trong suy vành, giảm tiền gánh , giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxy của cơ tim , cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Được dùng dưới dạng uống, thuốc hấp thu nhanh hơn khi ngậm Isosorbid dinitrat (ISDN) dưới lưỡi hoặc nhai. Thuốc được chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu. Hai chất chuyển hoá chính đều có hoạt tính là Isosorbid – 2 mononitrat (2-ISMN ) có thời gian tác dụng ngắn và Isosorbid - 5nitratmono ( 5- ISMN ) có thời gian tác dụng dài hơn.
- Thuốc kết hợp với protein huyết tương tới 28 + - 12%, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
- Nửa đời thải trừ qua huyết tương của ISDN là 50 +- 20 phút, cùa 2 – ISMN khoảng 2 giờ, của 5-ISMN khoảng 5 giờ. Thời gian tác dụng của thuốc phụ thuộc vào cách sử dụng :
      + Ngậm dưới lưỡi : Bắt đầu có tác dụng sau 2 phút. Tác dụng tối đa sau 15- 45 phút. Kéo dàu 1-3 giờ.
      + Nhai : Bắt đầu tác dụng sau 5-20 phút, kéo dài 1-3 giờ
      + Uống: Bắt đầu có tác dụng sau 15-45 phút, tác dụng tối đa sau 45 – 120 phút kéo dài 2-6 giờ.

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI