Thứ tư, Ngày 25-04-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

CEFTRIONE 1g

CEFTRIONE 1g

Thành phần: 
Mỗi lọ bột pha tiêm chứa:
Ceftriaxon natri tương ứng Ceftriaxon...................1 g
Mỗi ống dung môi pha tiêm chứa: 
Nước cất pha tiêm...........................................10 ml 

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống dung môi. Hộp 10 lọ bột pha tiêm.

Chỉ định: 
- Ceftriaxon chỉ nên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng.
- Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon kể cả viêm màng não, trừ thể do Listeria monocytogenes, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicillin.
- Với dạng thuốc tiêm bắp: Không dùng đường tiêm bắp cho trẻ em dưới 30 tháng, mẫn cảm với Lidocain.

Liều lượng và cách dùng: Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
* Liều dùng:
- Người lớn: Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2 g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). Trường hợp nặng, có thể lên tới 4 g. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g từ 0,5 - 2 giờ trước khi mổ.
- Trẻ em: Liều dùng mỗi ngày 50 - 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
- Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg/ngày.
- Suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, liều ceftriaxon không vượt quá 2 g/24 giờ.
- Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

* Cách dùng:  Pha dung dịch tiêm:
- Dung dịch tiêm bắp: Hòa tan 1 g trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1 g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
- Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 g trong 10 ml nước cất vô khuẩn. Thời gian tiêm từ 2 - 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
- Dung dịch tiêm truyền: Hòa tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như: natri clorid 0,9%, glucose 5%, glucose 10% hoặc natri clorid và glucose (0,45% natri clorid và 2,5% glucose). Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

* Chú ý:
- Không nên pha lẫn Ceftriaxon với các dung dịch thuốc kháng khuẩn khác.
- Ceftriaxon 1 g không được pha với các dung dịch chứa Calci, các chế phẩm có chứa Calci và không được pha lẫn với các Aminoglycosid, Amsacrin, Vancomycin, Fluconazol.

Thận trọng:
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.
- Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với Penicillin trong những trường hợp suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng.
- Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều Ceftriaxon không nên vượt quá 2 g/ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Thời kỳ mang thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
- Thời kỳ cho con bú: Do thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Kín, nơi không quá 25˚C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Xem thông tin chi tiết tại đây


 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI