Thứ ba, Ngày 20-02-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Vitamin - Khoáng chất

CALCI VITA C.D.PP

CALCI VITA C.D.PP

THÀNH PHẦN:
Calci glucoheptonat............................................................................. 1,1g.
Vitamin C.......................................................................................... 100mg.
Vitamin PP.......................................................................................... 50mg.
 
DẠNG BÀO CHẾ:Dung dịch uống.
 
CHỈ ĐỊNH:
- Chứng cơ thể suy nhược chức năng, trẻ em còi xương chậm lớn, phụ nữ có thai-cho con bú.
 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Người lớn: uống ngày 1-2 ống.
- Trẻ em uống 1 ống vào buổi sáng.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Rối loạn chuyển hóa Calci, như tăng calci huyết hay tăng calci niệu.
- Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển.
 
DƯỢC LỰC HỌC:
- Calci glucoheptonat: Calci là chất khoáng có nhiều nhất trong cơ thể người và cần thiết cho việc duy trì sự toàn vẹn thuộc về chức năng của hệ thần kinh và hệ thống cơ xương cũng như màng tế bào vàkhả năng thẩm thấu mao mạch. Sau khi hấp thu, canxi đi vào xương và răng với 99% lượng Calci cơ thể hiện ở mô xương. Lượng còn lại xuất hiện trong cả dịch nội bào và ngoại bào. Khoảng 50% tổng lượng canxi trong máu dưới dạng ion hóa sinh lý trong đó có 5% dạng phức hợp với citrate, phosphate hay các anion khác và 45% được gắn kết với protein.
- Vitamin PP: là 1 vitamin tan trong nước. Dạng có hoạt tính của Vitamin PP là NAD và NADP là coenzym của nhiều enzym xúc tác các phản ứng oxid hóa - khử trong hô hấp tế bào. Nó vận chuyển hydrogen và electron từ hệ thống oxid hóa - khử này sang hệ thống oxid hóa- khử khác để cuối cùng cho ra nước và năng lượng dưới dạng ATP. Nếu thiếu Vitamin PP sẻ trở ngại cho việc sinh năng lượng. Ngoài ra còn tham gia chuyển hóa glucid, protid, tạo mỡ tuỳ thuộc apoenzym đặc hiệu mà nó kết hợp.
- Vitamin C: Là 1 Vitamin tan trong nước, góp phần tổng hợp hydroxyprolin từ prolin, tổng hợp hydroxylysin từ lysin từ đó tổng hợp collagen. Ngoài collagen, Vitamin C còn góp phần tổng hợp proteoglycan và các thành phần hữu cơ khác của chất cơ bản gian bào, tất cả để tạo mô liên kết, loại mô có trong răng, xương và nội mô mao mạch. Do đó thiếu Vitamin C ảnh hưởng đến cấu tạo răng xương và mạch máu. Tham gia chuyển hóa Protid, Glucocid, Lipid, và chuyển hoá thuốc ở men microsom gan. Biến Fe3+ trong thực phẩm thành Fe2+ là dạng hấp thu qua ruột vì vậy nếu thiếu Vitamin C sẽ bị thiếu máu, biến acid folic thành acid folinic.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Calci glucoheptonat: Calci được hấp thu ở ruột non. Khỏang 1/3 lượng canxi uống vào được hấp thu mặc dù lượng này có thể thay đổi tùy theo các thành phần của thức ăn và tình trạng ruột non, sự hấp thu này cũng được gia tăng trong những giai đoạn cơ thể có nhu cầu cao như lúc có thai và cho con bú. Hầu hết canxi được lọc bởi tiểu cầu đều được tái hấp thu .Và calci bị đào thải chủ yếu trong phân.
- Vitamin PP: Hấp thu dễ dàng bằng đường uống. Phân phối trong tất cả các mô và dự trữ ở gan, đào thải qua nước tiểu phần lớn ở dạng dẫn chất metil của nicotinamid. Cách chuyển hoá chủ yếu là thành lập N-metylnicotinamid. Nhu cầu hàng ngày tuỳ thuộc vào số lượng và chất lượng của protein ăn vào.
- Vitamin C: Hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột. Phân phối hầu hết ở các mô. Không tích lũy trong cơ thể. Thải trừ qua nước tiểu dạng oxalat.

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI