Chủ nhật, Ngày 21-01-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

BIDICOTRIM F

BIDICOTRIM F

Thành phần:
Mỗi viên nén chứa:
Sulfamethoxazol..................................800 mg
Trimethoprim......................................160 mg
Tá vừa đủ.............................................1 viên

Dạng bào chế: Viên nén.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Chỉ định: 
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cotrimmoxazol: 
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Lỵ trực khuẩn. 
- Thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn.
- Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Chống chỉ định: 
- Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương. Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
- Mẫn cảm với sulfonamid hoặc trimethoprim.
- Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Liều lượng và cách dùng: 
* Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
+ Người lớn: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày. Hoặc liệu pháp 1 liều duy nhất: 2 viên/lần, điều trị tối thiểu trong 3 ngày hoặc 7 ngày có vẻ hiệu quả hơn.
+ Trẻ em: 40 mg sulfamethoxazol + 8 mg trimethoprim/kg, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành): 1 viên/ngày, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần tỏ ra có hiệu quả làm giảm số lần tái phát.

* Nhiễm khuẩn đường hô hấp: 
- Đợt cấp viêm phế quản mạn: Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
- Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: 40 mg sulfamethoxazol + 8 mg trimethoprim/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.
- Viêm phổi do Pneumocystis carinii: Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 20 mg trimethoprim/kg + 100 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14 - 21 ngày.

* Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: 
- Lỵ trực khuẩn: 
+ Người lớn: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
+ Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
* Người bệnh có chức năng thận suy, liều lượng được giảm theo bảng sau:
  
  Độ thanh thải creatinin (ml/ phút) Liều khuyên dùng
> 30 Liều thông thường
15 - 30 ½ liều thông thường
< 15 Không dùng

Thận trọng:
- Người có chức năng thận suy giảm.
- Dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng thuốc liều cao, dài ngày.
- Có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6PD.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Phụ nữ mang thai: thuốc có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì thuốc có thể cản trở chuyển hoá acid folic, chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
- Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú không được dùng Cotrimoxazol do trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Bảo quản: Nơi mát, tránh ánh sáng, không quá 30˚C.  

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI