Thứ ba, Ngày 24-04-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

Tinidazol 500mg (viên dài)

Tinidazol 500mg (viên dài)

Thành phần: 
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Tinidazol.......................................500 mg 
Tá dược vừa đủ...............................1 viên

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Chỉ định: 
- Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp: 
- Dự phòng: phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.
- Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như:
+ Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
+ Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng
+ Nhiễm khuẩn huyết.
+ Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.
+ Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.
+ Viêm âm đạo không đặc hiệu.
+ Viêm loét lợi cấp.
+ NhiễmTrichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ.
+ Nhiễm Giardia.
+ Nhiễm amip ruột.
+ Amip cư trú ở gan.

Chống chỉ định: 
- Quá mẫn với Tinidazol.
- Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú.
- Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể. 

Cách dùng, liều dùng:
- Tinidazol thường dùng uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn.
- Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Người lớn uống liều duy nhất 4 viên trước phẫu thuật 12 giờ. 
- Ðiều trị nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn ngày đầu uống 4 viên, sau đó uống 2 viên x 1 lần/ngày hoặc 1 viên x 2 lần/ngày. Thường điều trị trong 5 - 6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sàng; đặc biệt, khi điều trị triệt để nhiễm khuẩn ở một vài vị trí có khó khăn, cần thiết phải kéo dài điều trị trên 7 ngày.
- Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn dùng liều duy nhất 4 viên, uống một lần. Ðiều trị hai ngày liên tục với liều 4 viên mỗi ngày một lần (liều tổng cộng 8 viên) hiệu quả khỏi bệnh nhanh hơn.
- Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 4 viên, một lần.
- Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu: Người lớn: Liều duy nhất 4 viên, uống một lần. Ðồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình (vợ hay chồng). Trẻ em: Liều duy nhất 50 - 70 mg/kg thể trọng, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.
- Nhiễm Giardia: Người lớn: Liều duy nhất 4 viên, uống một lần. Trẻ em: Liều duy nhất 50 - 75 mg/kg, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.
- Nhiễm amip ở ruột: Người lớn: liều 4 viên, uống mỗi ngày một lần, trong 2 - 3 ngày. Trẻ em: dùng một liều duy nhất 50 - 60 mg/kg thể trọng mỗi ngày, uống 3 ngày liên tiếp.
- Amip gan: Người lớn: Tổng liều thay đổi từ 4,5 - 12 g, tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolytica. Với amip ở gan, có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol. Ban đầu cho uống 1,5 - 2 g, một lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Ðôi khi đợt điều trị 3 ngày không có hiệu quả, cần tiếp tục tới 6 ngày.
Trẻ em: 50 - 60 mg/kg/ngày, uống một lần, trong 5 ngày liên tiếp.
*Chú ý: Các trường hợp phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp. Người cao tuổi: Không có khuyến cáo liều đặc biệt.

Thận trọng:
Trong thời gian điều trị với Tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể phản ứng giống như của Disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai: Tinidazol qua hàng rào nhau thai. Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú: Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ, sau khi uống thuốc 72 giờ vẫn có thể tìm thấy Tinidazol trong sữa. Không nên dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Không nên sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn:  
Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn.
- Thường gặp: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm. Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng. Thay đổi vị giác nhất thời.
- Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu. Nôn, tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Dị ứng, sốt. Giảm bạch cầu có hồi phục. Viêm miệng. Ngoại ban, ngứa, phát ban da. Ðau khớp. Bệnh lý thần kinh ngoại biên. Nước tiểu sẫm.
* Chú ý: Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: Ngoại ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hòa và co giật cũng đã được thông báo. 

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Kín, tránh ánh sáng, không quá 30˚C.

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI