Thứ năm, Ngày 23-11-2017
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc hormon - nội tiết tố

FASTONE

FASTONE

Thành phần:
            Mifepriston................................................................10 mg
            Tá dược vừa đủ.......................................................1 viên

Dạng bào chế: Viên nén.

Qui cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên.

Dược lực học:
- Là một antiprogestin.
- Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự nâng đỡ nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra 50% phụ nữ bị thoái hóa hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.

Dược động học:  
- Sinh khả dụng của mifepriston khoảng 70% sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 - 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán hủy khoảng 20 - 30 giờ. Phần mifepriston không gắn kết thì được chuyển hóa nhanh chóng do demethyl hóa và hydroxyl hóa ở gan và sự chuyển hóa này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.
- Mifepriston và các chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật và một ít qua thận.
Chỉ định: Được chỉ định cho những trường hợp ngừa thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau giao hợp), khi mà quên không sử dụng hoặc sử dụng không thành công các biện pháp ngừa thai khác.  

Liều lượng và cách dùng: 
- Dùng đường uống.
- Dùng 1 viên Fastone trong vòng 120 giờ sau giao khi giao hợp. Tuy nhiên dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

Chống chỉ định:
- Bệnh của tuyến thượng thận (hội chứng cushing, bệnh addison, u tuyến yên).
- Đang điều trị với corticosteroid.
- Dị ứng với mifepriston hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng:
- Fastone không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên.
- Giao hợp không an toàn sau khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.

Tương tác thuốc:
- Ketoconazol, itraconazol, erythromycin và nước trái cây (nho) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của mifepriston.
- Rifampicin, dexamethason, và một số thuốc chống động kinh (phenitoin, phenobarbital, carbamazepin) làm giảm nồng độ trong huyết thanh của mifepriston.
- Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) chẳng hạn như aspirin không dược dùng với mifepriston vì làm giảm hiệu quả điều trị của mifepriston.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Thời kỳ mang thai: Nếu phụ nữ đang mang thai uống nhầm Fastone: Liều 10 mg không gây sẩy thai nhưng không thể loại trừ  xuất huyết có thể xảy ra trong vài trường hợp.
- Thời kỳ cho con bú: Mifepriston đi qua sữa mẹ. Tuy nhiên, ảnh hưởng của liều mifepriston 10 mg trên trẻ chưa được xác định. 

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy: Chưa tìm thấy trong các tài liệu.

Tác dụng không mong muốn:  
- Ngoài trễ kinh, các tác dụng ít xảy ra và nhẹ. Các tác dụng phụ thường là: xuất huyết (19%), buồn nôn (14%), nôn (1%), tiêu chảy (5%), đau bụng dưới (14%), mệt (15%), nhức đầu (10%), chóng mặt (9%), căng ngực (8%).
- Hơn 50% phụ nữ có kỳ kinh lệch khoảng 2 ngày so với dự kiến và khoảng 9% phụ nữ trễ kinh hơn 7 ngày.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Sử dụng quá liều và cách xử trí: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra khi sử dụng liều duy nhất chứa đến 2g mifepriston. Nếu có trường hợp ngộ độc cấp xảy ra nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để giám sát và điều trị đặc biệt.   

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 25ºC, tránh ánh sáng.

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI