Thứ ba, Ngày 23-01-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

AUGBIDIL 625

AUGBIDIL 625

Thành phần: 
 Amoxicillin trihydrat tương đương.....................500 mg Amoxicillin
Clavulanat kali tương đương......................125 mg acid Clavulanic
Tá dược vđ........................................................1 viên nén bao phim

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim.

Chỉ định: 
Được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới bởi các chủng H. Influenzae và Branhamella catarrbalis: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
- Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa.

Chống chỉ định: 
- Dị ứng với nhóm beta-lactam (các Penicilin và Cephalosporin). 
- Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh Beta-lactam như các Cephalosporin.
- Người bệnh có tiền sử vàng da hay rối loạn chức năng gan vì acid Clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. 

Liều lượng và cách dùng: 
- Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất. 
- Liều người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên: 1 viên cách 8 giờ / lần, trong 5 ngày.
+ Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicilin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày. 
- Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận. Nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: liều không cần thay đổi. Nếu độ thanh thải creatinin 15 - 30 ml/phút: liều thông thường cho cách nhau 12 - 18 giờ/lần. Nếu độ thanh thải creatinin 5 - 15 ml/phút: liều thông thường cho cách nhau 20 - 36 giờ / lần, và người lớn có độ thanh thải creatinin dưới 5 ml / phút: cho liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần.
- Nếu chạy thận nhân tạo, cho 1 viên 500 mg (chứa 500 mg amoxicilin và 125 mg acid clavulanic) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 1 viên 500 mg sau mỗi lần thẩm phân.
- Không điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại.
- Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày, ruột.

Thận trọng:
- Rối loạn chức năng gan.
- Suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.
- Có tiền sử quá mẫn với các Penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
- Người bệnh dùng Amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Bảo quản: Kín, nhiệt độ dưới 25˚C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI