Thứ tư, Ngày 25-04-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

METRONIDAZOL 250mg

METRONIDAZOL 250mg

Thành phần: 
Metronidazol......................................250mg
Tá dược vđ..........................................1 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Chỉ định: 
- Điều trị các trường hợp nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, Giardia lamblia và Dracunculus medinensis. Trong khi điều trị bệnh nhiễm Trichomonas, cần điều trị cho cả nam giới.
- Điều trị bổ sung bằng đường uống sau khi sử dụng metronidazol đường tĩnh mạch và bệnh nhân đã đi vào giai đoạn ổn định đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Phối hợp với uống neomycin, hoặc kanamycin để phòng ngừa khi phẫu thuật ở người phải phẫu thuật đại trực tràng và phẫu thuật phụ khoa. 
- Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kỵ khí. Bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng. Viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với 1 số thuốc khác).

Liều dùng và cách dùng: 
- Bệnh Trichomonas: 
+ Uống 1 liều duy nhất 2 g hoặc dùng 7 ngày, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 250mg.
+ Lỵ amíp cấp do E.histolytica: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với iodoquinol hoặc với diloxanid furoat. +Liều thường dùng cho người lớn là 750mg, ngày 3 lần trong 5 - 10 ngày.

- Áp xe gan do amíp: 
+ Người lớn 500 - 750 mg, ngày 3 lần trong 5 -10 ngày.
+ Trẻ em: 35 - 40 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 lần, uống liền 5-10 ngày

- Bệnh do Giardia: 
+ Người lớn 250 mg, ngày 3 lần trong 5-7 ngày hoặc uống 2g/ngày trong 3 ngày
+ Trẻ em: Uống 15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, uống liền 5-10 ngày

- Bệnh do giun rồng Dracunculus: Người lớn và trẻ em 25 mg/kg/ngày uống trong 10 ngày, với liều 1 ngày cho trẻ em không được quá 750 mg (dù trẻ em trên 30kg).
- Điều trị vi khuẩn kỵ khí: Uống 7,5 mg/kg, cho tới tối đa 1 g, cách 6giờ/lần, cho trong 7 ngày hoặc lâu hơn.
- Viêm đại tràng do kháng sinh: Uống 500 mg/lần 3 - 4 lần mỗi ngày.
- Viêm loét dạ dày tá tràng do H.pylori: Uống 500 mg/lần 3 lần mỗi ngày, phối hợp với bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat keo và các kháng sinh khác như ampicilin hoặc amoxicilin, trong 1 - 2 tuần.
Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: 20 - 30 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

Chống chỉ định: 
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Có tiền sử quá mẫn cảm với Metronidazol hoặc các dẫn chất nitro - imidazol khác.

Thận trọng:
- Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzymoxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
- Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm.

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI