Chủ nhật, Ngày 19-11-2017
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Vitamin - Khoáng chất

TOZINAX

TOZINAX

Thành phần:        
Kẽm gluconat........................................................................70 mg (tương đương 10 mg Kẽm)
Tá dược ...............................................................................vđ 1 viên
(Tá dược: Lactose, Avicel, Aerosil, Mg.stearat, PVP)

Dạng bào chế: Viên nén

Qui cách đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Chỉ định:
Bổ sung kẽm trong các trường hợp: 
- Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. 
- Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng.
- Nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
- Tiêu chảy cấp và mãn tính

Điều trị thiếu kẽm: 
Thiếu kẽm nhẹ và vừa trong các trường hợp:
- Suy dinh dưỡng
- Rối loạn tiêu hóa: chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
- Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da. 
- Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)
- Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.

Thiếu kẽm nặng: được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy. 

Cách dùng – liều lượng:
- Liều bổ sung: Dùng ½ đến 2 viên/ ngày tùy từng trường hợp.
- Liều điều trị: 1-2 viên/ lần x 3 lần/ ngày tùy theo mức độ thiếu hụt.
- Uống sau khi ăn. Đối với trẻ nhỏ có thể nghiền nát viên thuốc rồi hòa vào nước đường cho trẻ uống. 
- Nên giảm liều khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện. 

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.
- Tiền căn bệnh sỏi thận. 
Thận trọng:
- Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính. 
- Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ. 

Tương tác thuốc: 
Hấp thu kẽm có thể giảm khi dùng chung với chế phẩm chứa Sắt, Photpho, Penicilamin, Tetracyclin. Kẽm làm giảm hấp thu đồng. 

Tác dụng không mong muốn: 
Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Nhu cầu kẽm tăng lên trong thời kỳ mang thai, vì vậy thuốc dùng được cho phụ nữ mang thai với liều khuyến cáo không quá 45mg/ ngày nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất cho thai nhi. 
- Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc với người mẹ cho con bú nên sử dụng thận trọng.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy:
Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
Quá liều và cách xử trí: 
- Khi uống Kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh. 
- Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI