Thứ sáu, Ngày 22-06-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

BIFOPEZON 1g

BIFOPEZON 1g

Thành phần: 
Lọ bột pha tiêm chứa:
Cefoperazon natri tương ứng..................1 g Cefoperazon
Ống dung môi:
Nước cất pha tiêm..................................................4 ml

Dạng bào chế: Bột pha tiêm. 

Quy cách: 
Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống dung môi 4 ml.
Hộp 10 lọ bột pha tiêm.

Chỉ định:
- Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta- lactam khác.
- Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.
- Nên kết hợp với Aminoglycosid khi dùng Cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas.

Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Liều lượng và cách dùng: 
- Hoà tan thuốc trong lọ bằng 4 ml nước cất pha tiêm để có dung dịch 250 mg/ml.
- Tiêm bắp sâu, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (15 - 30 phút) hoặc liên tục. Mặc dù Cefoperazon đã được tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 3 - 5 phút, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.

Người lớn:  Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ 1 lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng có thể dùng 12 g/24 giờ, chia làm 2 - 4 phân liều. 
+ Liều dùng cho những người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24 giờ.
+ Liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2 g/24 giờ. Nếu dùng liều cao hơn phải theo dõi nồng độ Cefoperazon trong huyết tương.
+ Người bệnh suy thận có thể sử dụng Cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.
+ Liệu trình Cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
+ Đối với người bệnh đang điều trị thẩm phân máu, cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.

Trẻ em: Mặc dù tính an toàn của Cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định dứt khoát, thuốc được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 - 100 mg/kg, cứ 12 giờ 1 lần. Do tính chất độc của Benzyl alcol đối với trẻ sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh khi thuốc pha với dung dịch chứa Benzyl alcol.

Thận trọng:
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.
- Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với Penicillin.
- Dùng Cefoperazon dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải được quan tâm tới chẩn đoán bệnh này và điều trị với Metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi mát ( ≤ 30˚C), tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI