Thứ bảy, Ngày 18-11-2017
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

Bifumax 750

Bifumax 750

Thành phần:    
Mỗi lọ thuốc bột chứa: Cefuroxim natri tương ứng với........750 mg Cefuroxim
Mỗi ống dung môi chứa: Nước cất pha tiêm..............................................8 ml

Dạng bào chế: Thuốc tiêm bột.

Qui cách đóng gói: Hộp 1 lọ thuốc bột + 1 ống dung môi 8 ml, Hộp 10 lọ thuốc bột.

Chỉ định: 
- Điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

Chống chỉ định: Người dị ứng với Cephalosporin và các β-lactam khác.

Liều lượng và cách dùng: 
- Dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng. Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch. Dung môi pha truyền tĩnh mạch liên tục: Thuốc tiêm Natri clorid 0,9%, thuốc tiêm Dextrose 5%, thuốc tiêm Dextrose 10%,  thuốc tiêm Dextrose 5% và Natri clorid 0,9%, thuốc tiêm Dextrose 5% và Natri clorid 0,45% và thuốc tiêm Natri lactat M/6.
- Người lớn: Liều thông thường là 750mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1,5 g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30 - 60 mg/kg thể trọng/ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
- Trường hợp suy thận:  Có thể cần giảm liều tiêm. 
- Người bệnh đang thẩm tách máu: Dùng liều 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách.
- Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch - tĩnh mạch định kỳ: Liều thích hợp thường là 750 mg, ngày hai lần
- Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm: 
-  Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 3 g, 8 giờ một lần.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: Tiêm tĩnh mạch liều 200-240 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100mg/kg thể trọng/ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng
- Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1,5 g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.
- Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 - 48 giờ sau. 

Chú ý: Dung dịch tiêm sau khi pha sẽ ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh. Dung dịch tiêm truyền pha trong thuốc tiêm natri clorid 0,9% hoặc thuốc tiêm dextrose 5% sẽ ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày ở tủ lạnh hoặc ổn định trong 26 tuần ở nhiệt độ đông lạnh. Sau khi để đông lạnh, dung dịch băng tan ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày ở nhiệt độ tủ lạnh.

Hạn dùng: 
- 36 tháng. Không dùng thuốc quá hạn dùng (Có in trên vỉ, hộp)
- Nếu phát hiện thuốc chuyển màu thì không được sử dụng

Bảo quản: Kín, tránh ánh sáng và tiếp xúc với kim loại tự do.

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI