Thứ năm, Ngày 23-11-2017
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

BIFUMAX 1,5g

BIFUMAX 1,5g

Thành phần:
Lọ bột pha tiêm chứa:
Cefuroxim natri tương ứng........................1,5 g Cefuroxim
Ống dung môi chứa:
Nước cất pha tiêm..................................................15 ml

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Quy cách: Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống dung môi.

Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn nặng niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
* Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị.

Chống chỉ định: Người có tiền sử dị ứng với Cephalosporin và các b-lactam khác.

Liều lượng và cách dùng:
Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
* Dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng:
- Người lớn: 750 mg, 8 giờ một lần. Trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1,5 g; 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30 - 60 mg/ kg thể trọng/ ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
- Trường hợp suy thận:  Có thể cần giảm liều tiêm. 


- Người bệnh đang thẩm tách máu: 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. 
- Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch - tĩnh mạch định kỳ: Liều thích hợp thường là 750 mg, ngày hai lần.

* Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm: 
- Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 3 g cách 8 giờ một lần.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: Tiêm tĩnh mạch liều 200 - 240 mg/ kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg /kg thể trọng/ ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100 mg/ kg/ ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng.
* Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1,5 g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.
* Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 - 48 giờ sau. 

Chú ý: 
- Để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như: Natri clorid 0,9%; Glucose 5%; Glucose 10%; Dextrose - Natri clorid.
- Dung dịch tiêm sau khi pha sẽ ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh. 
- Dung dịch tiêm truyền pha trong natri clorid 0,9% hoặc Glucose 5% sẽ ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày trong tủ lạnh.

Thận trọng:
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta - lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefuroxim phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
- Mặc dầu cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
- Nên giảm liều cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mãn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.
- Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Kín, nhiệt độ không quá 30˚C, tránh ánh sáng.

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI