Thứ ba, Ngày 20-02-2018
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

AUGBIDIL® 250 mg/31,25 mg

AUGBIDIL® 250 mg/31,25 mg


Thành phần: Mỗi gói thuốc bột chứa:
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat)............................250 mg
Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali)............................ 31,25 mg
Tá dược vừa đủ..........................................................................1 g
Tá dược: Crospovidon, Aspartam,  Xanthan gum, Magnesi stearat, Bột mùi cam, Collodial silicon dioxid, Natri benzoat, Mannitol vừa đủ 1 g.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói: Hộp 12 gói. Hộp 20 gói.

Chỉ định: 
Điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn còn nhạy cảm vi khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Chống chỉ định: 
- Dị ứng với nhóm beta - lactam (các penicilin, và cephalosporin).
- Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Liều dùng và cách dùng: 
Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất. 

* Liều người lớn: 
+ Liều thông thường: 250 mg cách 8 giờ/lần.
+ Ðối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 500 mg cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.

* Liều trẻ em: 
- Trẻ em từ 40 kg trở lên: uống theo liều người lớn.
- Trẻ em dưới 40 kg cân nặng: 
+ Liều thông thường: 20 mg/kg amoxicilin/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ. 
+ Ðể điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicilin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày. 
- Ðiều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
- Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận. 
- Suy thận: dựa vào độ thanh thải creatinin.

Độ thanh thải creatinin

Liều

> 30 ml/phút

Từ 15 đến 30 ml/phút

Từ  5 đến 15 ml/phút

< 5 ml/phút (người lớn)

Không cần điều chỉnh liều

Liều thông thường cho cách 18 - 20 giờ/ lần

Liều thông thường cho cách 20 - 36 giờ/ lần

Liều thông thường cho cách 48 giờ/ lần


- Thẩm phân máu: 25 mg/kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân, tiếp sau đó là 25 mg/kg/ngày.
* Cách dùng: 
- Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.
- Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Thận trọng:
- Ðối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
- Ðối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều dùng.
- Ðối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
- Ðối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
- Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi - niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.

Hạn dùng:  24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Nơi khô, trong bao bì kín, tránh ánh sáng, không quá 30°C.

Xem thông tin chi tiết tại đây

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI