Thứ năm, Ngày 02-04-2020
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

AUGBIDIL® 250 mg/31,25 mg

AUGBIDIL® 250 mg/31,25 mg


AUGBIDIL® 250 mg/31,25 mg

Thuốc bột pha hỗn dịch uống

1. Thành phần:

Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat)................................................... 250 mg

Acid clavulanat (dưới dạng Kali clavulanat và Silicon dioxide 1 : 1)………..... 31,25 mg

Tá dược vừa đủ ................................................................................................... 1 g

(Tá dược: Crospovidon, Aspartam, Xanthan gum, Magnesi stearat, Bột mùi cam, Colloidial silicon dioxid, Natri benzoat, Mannitol).

2. Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

3. Quy cách đóng gói: Hộp 12 gói x 1g. Hộp 20 gói x 1g.

4. Chỉ định:

Điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn còn nhạy cảm:

- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.

- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella Klebsiella Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.

- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

5. Liều dùng và cách dùng:

Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicillin trong hợp chất.

* Liều người lớn:

+ Liều thông thường: 250 mg cách 8 giờ/lần.

+ Ðối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 500 mg

cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.

* Liều trẻ em:

- Trẻ em từ 40 kg trở lên: uống theo liều người lớn.

- Trẻ em dưới 40 kg cân nặng:

+ Liều thông thường: 20 mg/kg amoxicillin/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.

+ Ðể điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicillin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.

- Ðiều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

- Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.

- Suy thận: dựa vào độ thanh thải creatinin.


Độ thanh thải creatinin

Liều

> 30 ml/phút
Từ 15 đến 30 ml/phút
Từ 5 đến 15 ml/phút
< 5 ml/phút (người lớn)

Không cần điều chỉnh liều
Liều thông thường cho cách 18 - 20
giờ/ lần
Liều thông thường cho cách 20 - 36
giờ/ lần
Liều thông thường cho cách 48
giờ/ lần

- Thẩm phân máu: 25 mg/kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân, tiếp sau đó là 25mg/kg/ngày.

* Cách dùng:

- Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.

- Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

6. Chống chỉ định:

- Dị ứng với nhóm beta - lactam (các penicillin, và cephalosporin).

- Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

7. Thận trọng:

- Ðối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

- Ðối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều dùng.

- Ðối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.

- Ðối với những người bệnh dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.

- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

- Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi - niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.

8. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

9. Bảo quản: Nơi khô, trong bao bì kín, tránh ánh sáng, không quá 300C

Xem thông tin chi tiết tại đây

 

 Quay lại
SẢN PHẨM MỚI