Thứ tư, Ngày 23-06-2021
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao". Phòng Kiểm nghiệm phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 13485:2016.
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc kháng sinh

SUNEWTAM 1g

SUNEWTAM 1g

 

Sunewtam® 1g


Bột pha tiêm


1. Thành phần:
* Mỗi lọ bột pha tiêm chứa:
Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) ............. 0,5 g
Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) .................... 0,5 g
* Mỗi ống dung môi chứa:
Nước cất pha tiêm ................................................... 10 ml


2. Dạng bào chế: Bột pha tiêm


5. Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm.


4. Chỉ định:
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới.
- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, đường mật và nhiễm trùng khác trong ổ bụng.
- Nhiễm trùng huyết.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Nhiễm trùng xương khớp.
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.
Thuốc không được khuyến cáo dùng trong điều trị viêm màng não do thấm vào dịch não tủy ít.


5. Liều lượng và cách dùng:
- Người lớn:
+ Liều thông thường là 2 - 4 g/ngày (1 – 2 g cefoperazon và 1 – 2 g sulbactam) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Chia đều liều dùng cho mỗi 12 giờ.
+ Trong nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng có thể tăng liều đến 8 g/ngày (4 g cefoperazon và 4 g sulbactam), có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt, tiêm tĩnh mạch.
+ Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4 g/ngày. Điều chỉnh liều ở những người suy thận để bù trừ sự thanh thải bị giảm của sulbactam như sau:

 

Chức năng thận

Liều sulbactam tối đa

CrCl = 15 - 30 ml/phút
CrCl < 15 ml/phút

1 g mỗi 12 giờ (2 g/ngày)
500 mg mỗi 12 giờ (1 g/ngày)

- Trẻ em:
+ Liều thông thường: 40 - 80 mg/kg/ngày (20 - 40 mg sulbactam và 20 – 40 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng cho mỗi 6-12 giờ.
+ Trong nhiễm khuẩn nặng: tăng liều đến 160 mg/kg/ngày (80 mg sulbactam và 80 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng 2 - 4 lần. Với trẻ sơ sinh trong tuần lễ đầu nên dùng thuốc mỗi 12 giờ.
+ Liều tối đa sulbactam ở trẻ em là 80 mg/kg/ngày. Nếu dùng cefoperazon lớn hơn 80 mg/kg/ngày có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt.
* Cách dùng:
- Sunewtam® 1g tương hợp với nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, NaCl 0,9%, Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,255% và Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,9% với nồng độ từ 5 mg/ml cefoperazon và 5 mg/ml
sulbactam cho tới 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam.
- Tiêm tĩnh mạch:
+ Khi truyền ngắt quãng nên pha mỗi lọ sunewtam với khoảng 3,4ml dung dịch thích hợp như dextrose 5%, natri clorid 0,9% hoặc nước cất pha tiêm và sau đó pha loãng thành 20 ml với cùng dung dịch. Truyền từ 15 – 60 phút.Dung dịch Ringer lactat thích hợp cho truyền tĩnh mạch, tuy nhiên không thích hợp cho pha lúc đầu.
+ Khi tiêm tĩnh mạch: nên pha thuốc lúc đầu như trên rồi pha loãng thành 10 ml với cùng dung dịch. Tiêm tối thiểu trong 3 phút.
- Tiêm bắp:
Pha thuốc theo 2 bước: đầu tiên pha thuốc với 3 ml nước cất pha tiêm, sau khi bột thuốc tan hết thêm 1ml dung dịch Lidocain 2% để được dung dịch thuốc có nồng độ 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam trong
dung dịch Lidocain 0,5%. Lidocain 2% thích hợp cho tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu
* Chú ý: Dung dịch đã pha ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng
Tốt nhất nên dùng thuốc ngay sau khi pha.


6. Chống chỉ định: Người có tiền sử dị ứng với nhóm cephalosporin, penicillin, sulbactam.


7. Cảnh báo và thận trọng:
- Thiếu hụt vitamin K xảy ra với một số bệnh nhân có chế độ ăn uống kém, kém hấp thu, bệnh nhân được nuôi bằng đường tĩnh mạch kéo dài
- Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.
- Dùng kháng sinh lâu ngày có thể làm phát triển quá mức chủng Clostridium difficile dẫn đến tiêu chảy từ nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng.
- Điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân gan mật thận. Ở bệnh nhân suy gan thận cùng lúc thì nên theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để điều chỉnh liều.


8. Hạn dùng:
- Lọ bột thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Ống dung môi: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Hạn dùng sau khi pha chế: Dung dịch sau khi hoàn nguyên và pha loãng với các dung dịch tiêm truyền thích hợp có thể ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (không quá 30oC).


9. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

 

Xem thông tin chi tiết tại đây.

 Quay lại
Số lượt truy cập: 29877