Chủ nhật, Ngày 19-09-2021
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao". Phòng Kiểm nghiệm phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 13485:2016.
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Dung dịch thẩm phân máu

Bitolysis 1,5 %

Bitolysis 1,5 %



BITOLYSIS 1,5%
Thành phần, độ thẩm thấu, pH và nồng độ các ion của các dung dịch thẩm phân phúc mạc Bitolysis được trình bày ở bảng dưới đây.
 

 

 

Bitolysis 1,5 %

Bitolysis 1,5 % Low Calci

Bitolysis 2,5 %

Bitolysis 2,5 % Low Calci

Bltolysis 4,25 %

Bltolysis 4,25 % Low Calci

Thành phần/ 100 ml

Dextrose H20

1,5 g

1,5 g

2,5 g

2,5 g

4,25 g

4,25 g

NaCI

538 mg

538 mg

538 mg

538 mg

538 mg

538 mg

Natri Lactat

448 mg

448 mg

448 mg

448 mg

448 mg

448 mg

CaCI2 .2H20

25,7 mg

18,3 mg

25,7 mg

18,3 mg

25,7 mg

18,3 mg

MgCI2. 6H20

5,08 mg

5,08 mg

5,08 mg

5,08 mg

5,08 mg

5,08 mg

Nước cất pha tiêm vđ

100 ml

100 ml

100 ml

100 ml

100 ml

100 ml

Độ thẩm thấu (mOsmol/L)

346

344

396

395

485

483

pH

4-7

4-7

4-7

4-7

4-7

4-7

Nồng độ (mEq/ L)

Natri

132

132

132

132

132

132

Calci

3,5

2,5

3,5

2,5

3,5

2,5

Magnesi

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Clorid

96

95

96

95

96

95

Lactat

40

40

40

40

40

40

Qui cách đóng gói

Túi nhựa 2 lít

Túi nhựa 2 lít

Túi nhựa 2 lít

Túi nhựa 2 lít

Túi nhựa 2 lít

Túi nhựa 2 lít                                    

 
Dạng bào chế: Dung dịch thẩm phân phúc mạc.
Chỉ định:
Dung dịch thẩm phân phúc mạc được chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận mạn được điều trị duy trì bằng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú khi không đáp ứng điều trị nội trú.
Chống chỉ định:
-   Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-   Bệnh nhân nhiễm trùng ổ bụng, mới phẫu thuật ổ bụng hoặc viêm ruột nặng.
-   Rối loạn đông máu nặng.
Cách dùng - liều dùng:
-   Thể tích dịch cho một chu trình lọc màng bụng, thời gian đổ vào, thời gian ngâm, thời gian tháo ra, lựa chọn loại dịch lọc hoàn toàn do bác sĩ chỉ định.
-   Có thể chọn chu trình lọc màng bụng:
Chu trình chuẩn: 60 phút/ 1 chu trình/ 2000 ml, 10 phút dịch vào, ngâm 30 phút, cho dịch chảy ra 20 phút.
Chu trình lọc ngắn: 30 phút/ 1 chu trình/ 2000 ml, 10 phút dịch vào, ngâm 10 phút, dịch chảy ra 10 phút.
-   Cách sử dụng:
Ống thông đặt vào khoang bụng, nối với bộ chữ Y, dẫn lưu 1 chiều, 1 nhánh chữ Y nối với túi đựng dịch lọc, nhánh kia nối với túi rỗng đựng dịch thải.
Chuẩn bị để trao đổi dịch:
-   túi bọc ngoài từ vết cắt sẵn lấy túi ra khỏi bao túi dung dịch. Kiểm tra rò rỉ bằng cách đè mạnh túi dịch trong 1 phút.
-   Kéo khoen kéo ra khỏi đầu nối ống.
-   Kết nối túi “twinbag” vào bộ chữ Y theo hướng dẫn của nhân viên y tế chuyên nghiệp.
-   Dùng kẹp kẹp đường dây dẫn dịch vào, bẻ gãy van màu xanh ngay đầu túi dịch.
-   Treo túi dịch trên giá đỡ bằng lỗ treo ở phía trên của túi.
-   Châm dịch xả dịch thẩm phân trong túi đôi theo như cách tiến hành tả dưới đây.
Cách sử dụng:
+ Xả dịch lưu trong bụng qua túi xả bằng cách vặn khóa xoay trên bộ chữ Y.
+ Sau khi xả, đóng khóa xoay tháo kẹp ra khỏi đường dây dịch để rửa với khoảng 100 ml dung dịch thẩm phân mới (trong 10 giây). Quan sát thấy dòng dung dịch chảy xả vào túi xả.
+ Khóa ống dây xả, mở khóa xoay để châm dịch thẩm phân mới.
+ Sau khi châm xong, đóng khóa xoay lại và tháo túi đôi ra khỏi bộ chữ Y.
+ Đậy nắp vào đầu bộ chữ Y để hoàn tất quy trình.
Thận trọng:
-   Protein, các acid amin và vitamin tan trong nước có thể bị mất lượng đáng kể trong khi thẩm phân phúc mạc. Vì vậy cần tăng cường chế độ dinh dưỡng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C
 
 
 
 

 Quay lại
Số lượt truy cập: 7310