Thứ sáu, Ngày 27-11-2020
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao". Phòng Kiểm nghiệm phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 13485:2016.
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc tim mạch

Bidigentil 10% 1ml

BIDIGENTIL 10%


Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

 

1. Thành phần công thức thuốc: Mỗi 01 ml dung dịch tiêm chứa:

- Thành phần hoạt chất: Netilmicin .…………………………………..100mg/1ml (dưới dạng Netilmicin sulfat)

- Thành phần tá dược: Natri sulfit, alcol benzylic, Natri hydroxyd, acid hydrochloric, nước cất pha tiêm

2. Dạng bào chế:

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm         

Mô tả dạng bào chế: Dung dịch trong, không màu hoặc vàng nhạt. Thuốc được đóng trong ống thủy tinh 2ml tuýp I, ống được hàn kín.

3. Chỉ định:

Dung dịch tiêm Bidigentil 10% được chỉ định sử dụng trong:

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm.

- Nhiễm khuẩn ổ bụng dưới.

- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới.

- Nhiễm khuẩn tiết niệu.

- Nhiễm khuẩn huyết.

- Bệnh lậu.

Dung dịch tiêm Bidigentil 10% được chỉ định thay thế cho amikacin trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng gentamycin và tobramycin. Trong đa số trường hợp, Bidigentil 10% nên phối hợp với các kháng sinh khác nhưng phải tiêm riêng rẽ, không pha chung trong cùng một xi - lanh hay chai truyền. Chỉ sử dụng Bidigentil 10% đơn độc trong trường hợp điều trị một số nhiễm trùng đường niệu (viêm thận bể thận cấp ở người lớn và trẻ em, đặc biệt với bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh beta lactam hoặc đã kháng cephalosporin thế hệ 3).

4. Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng

- Netilmicin được dùng dưới dạng muối sulfat, nhưng liều được biểu thị dưới dạng netilmicin.

- Liều dùng là như nhau cho dù thuốc được tiêm bắp hay tiêm truyền tĩnh mạch.

Người lớn:

- Thuốc thường được dùng đường tiêm bắp với liều 4 – 7,5 mg/kg/ngày, một lần duy nhất hoặc có thể chia đều cách nhau 8 hoặc 12 giờ.

- Trong tất cả các trường hợp bệnh nhân nặng có nguy cơ làm tăng thể tích phân bố (Vd) và/ hoặc nhiễm trùng vi khuẩn có giá trị MIC tăng, cần phải dùng liều tối đa, đặc biệt khi bắt đầu đợt điều trị.

- Liều dùng trên có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút – 2 giờ, pha trong 50 – 200ml dịch truyền tương hợp.

Trẻ em:

- Trẻ nhỏ: tiêm bắp 2,0 – 2,5 mg/kg, 8 giờ/ lần.

-Trẻ sơ sinh trên 4 tuần tuổi: tiêm bắp 2,0 – 2,5 mg/kg, 8 giờ/ lần, dưới sự giám sát nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Lưu ý: Thuốc tiêm có chất bảo quản alcol benzylic nên chống chỉ định cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh (xem thêm mục 5.Chống chỉ định và mục 6.Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Cách dùng

- Dung dịch tiêm Bidigentil 10% được dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch.

- Không chỉ định tiêm dưới da vì có nguy cơ hoại tử da.

- Thời gian điều trị của netilmicin thường không quá 5 ngày.

- Ở người lớn, liều đơn của netilmicin nên được pha loãng từ 50 - 200 ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5%.

- Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, dung tích của dung dịch sẽ được điều chỉnh theo nhu cầu bù nước của bệnh nhân.

- Thời gian truyền phải từ 0,5 – 2 giờ.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng

5. Chống chỉ định

Sản phẩm Dung dịch tiêm Bidigentil 10% chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân quá mẫn với netilmicin, các kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

- Nhược cơ nặng.

- Thuốc tiêm có chất bảo quản alcol benzylic nên chống chỉ định cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi.

- Dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid khác.

6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

- Do độc tính của netilmicin gần giống với các aminoglycosid khác, thận trọng khi sử dụng netilmicin ở người cao tuổi hoặc ở bệnh nhân có suy thận mắc kèm. Độc tính trên thận có liên quan đến sử dụng liều cao, điều trị kéo dài, đã có thay đổi chức năng thận trước đó, trên bệnh nhân rối loạn huyết động hoặc phối hợp với các thuốc khác có độc tính trên thận. Cần giảm liều netilmicin theo tuổi và mức độ suy thận. Suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi thường liên quan đến tuổi. Vì vậy không dùng liều quá cao netilmicin cho người cao tuổi và cần theo dõi chức năng thận dựa trên Clcr tính toán theo công thức Cockcroft – Gault:

- Cần thận trọng khi sử dụng netilmicin ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh vì chức năng thận ở những đối tượng này chưa được hoàn thiện làm kéo dài thời gian bán thải của thuốc, tăng nguy cơ gây độc tính. Liều dùng cho trẻ em cần được thay đổi cho phù hợp.

- Mất nước và giảm khối lượng dịch ngoại bào cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ gây độc tính ở bệnh nhân.

- Netilmicin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn thần kinh - cơ như nhược cơ, bệnh Parkinson vì thuốc này có thể làm yếu cơ nặng do tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ tương tự như cura. Thận trọng khi sử dụng đồng thời netilmicin với các thuốc gây mê hoặc ức chế thần kinh – cơ.

- Thận trọng khi sử dụng netilmicin ở những bệnh nhân có bất thường về thính giác hoặc rối loạn tiền đình. Chỉ sử dụng netilmicin khi lợi ích dự kiến mang lại được xem là lớn hơn nguy cơ. Độc tính trên thính giác thường xuất hiện khi sử dụng liều cao, điều trị kéo dài, đã có thay đổi chức năng thận trước đó hoặc phối hợp với các thuốc khác có độc tính trên thính giác.

* Thận trọng với tá dược alcol benzylic

- Sản phẩm chứa 10mg alcol benzylic trên mỗi ml dung dịch tiêm. Do đó thận trọng khi sử dụng vì alcol benzylic có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

- Alcol benzylic liên quan đến nguy cơ gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm các vấn đề hô hấp (được gọi là "Hội chứng thở hổn hển" – "gasping syndrome") ở trẻ nhỏ. Không nên sử dụng cho trẻ sơ sinh (dưới 4 tuần tuổi), trừ khi có chỉ định của bác sỹ.

- Không nên sử dụng quá 1 tuần ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, trừ khi có chỉ định của bác sỹ hoặc dược sỹ vì tăng nguy cơ tái hấp thu ở trẻ em.

- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú; bệnh nhân bị bệnh gan thận vì lượng lớn alcol benzylic có thể tích lũy trong cơ thể và có thể gây nhiễm toan chuyển hóa.

* Thận trọng với tá dược khác

- Sản phẩm chứa 0,72mg natri trên mỗi ml dung dịch tiêm; cần thận trọng khi dùng ở những người có chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.

- Sản phẩm chứa tá dược natri sulfit, hiếm khi gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng và co thắt phế quản.

7. Quy cách đóng gói: Hộp 1 ống, 5 ống, 10 ống, 50 ống x 1ml dung dịch tiêm.                                   

8. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng. Không đông lạnh.

9. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

             Hạn dùng sau khi pha chế: Sản phẩm nên được sử dụng ngay lập tức


 Quay lại
Số lượt truy cập: 7464