Thứ sáu, Ngày 27-11-2020
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao". Phòng Kiểm nghiệm phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 13485:2016.
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc tim mạch

Oxacillin 1g

Oxacillin 1g

OXACILLIN 1g

Bột pha tiêm

1. Thành phần: Cho 1 lọ thuốc bột:

Oxacillin (dưới dạng Oxacillin natri)…………… 1 g

2. Dạng bào chế: Bột pha tiêm.            

3. Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.

4. Chỉ định:

Dùng điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicillin. Tuy nhiên, chỉ dùng trong những trường hợp xác định vi khuẩn sinh penicillinase còn nhạy cảm với thuốc. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:

- Viêm màng trong tim;

- Viêm màng não do nhiễm khuẩn;

- Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới;

- Viêm da và cấu trúc da;

- Viêm xương khớp;

- Viêm đường tiết niệu.

Không được dùng oxacillin để điều trị nhiễm khuẩn do các tụ cầu kháng methicillin.

5. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:

- Tiêm bắp: Thêm 5,7 ml nước cất pha tiêm vào lọ bột pha tiêm Oxacillin 1g, lắc kĩ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm bắp phải tiêm sâu vào một khối cơ lớn.

- Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Thêm 10 ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm NaCl 0,9% vào lọ bột pha tiêm Oxacillin 1g, lắc kĩ cho tan hoàn toàn. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm trong vòng 10 phút để giảm thiểu kích ứng tĩnh mạch.

- Truyền tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn lọ bột thuốc trong 10 ml nước cất pha tiêm hoặc thuốc tiêm NaCl 0,9%, sau đó pha loãng với dung dịch tiêm truyền tương ứng (dung dịch Dextrose 5%, NaCl 0,9%).

Liều lượng:

Liều lượng được biểu thị theo oxacillin.

Người lớn: Liều thường dùng:

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền: 250 – 500 mg/lần, 4 – 6 giờ/lần. Có thể tăng đến liều 1g/lần khi bệnh nặng.

Trẻ em:

Trẻ đẻ non và sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 6,25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần.

Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 12,5 – 25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần; hoặc 16,7 mg/kg thể trọng, 4 giờ/lần.

Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Dùng như liều người lớn.

Người suy thận: nếu Cl­cr < 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng.

Thời gian điều trị: phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và được xác định tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn. Trong bệnh nhiễm tụ cầu nặng, điều trị với oxacillin trong ít nhất 1 – 2 tuần. Khi điều trị viêm màng trong tim, thời gian điều trị với oxacillin kéo dài hơn.

6. Chống chỉ định:

Quá mẫn với oxacillin và các kháng sinh khác thuộc nhóm betalactam hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Dùng thuốc đường dưới kết mạc.

7. Thận trọng:

Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện dị ứng nào cần phải ngưng điều trị và tiến hành điều trị thích hợp.

Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) đã được quan sát thấy đặc biệt ở những bệnh nhân điều trị với beta-lactam. Do đó việc sử dụng thuốc yêu cầu phải kiểm tra để phát hiện. Khi có tiền sử dị ứng với các thuốc này, bắt buộc phải chống chỉ định dùng.

Có dị ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp. Điều này dẫn đến việc cấm dùng penicillin khi bệnh nhân bị dị ứng với cephalosporin.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu như tất cả các kháng sinh, bao gồm oxacillin. Nên thực hiện chẩn đoán ở bệnh nhân tiêu chảy dai dẳng và/hoặc nghiêm trọng trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh. Trong trường hợp này, các biện pháp điều trị đầy đủ phải được bắt đầu ngay lập tức. Cần xem xét ngừng điều trị kháng sinh. Chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động trong trường hợp này.

Ở bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, cần chú ý đặc biệt đến những bệnh nhân suy thận nặng, khi kết hợp với các thuốc khác có thể cản trở sự vận chuyển beta-lactam (các beta-lactam khác ...) và thúc đẩy sự tích tụ của chúng.

Nếu suy giảm chức năng gan có liên quan đến suy thận, cần theo dõi nồng độ của oxacillin trong máu.

Việc sử dụng oxacillin liều cao trong suy thận hoặc ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như tiền sử động kinh, điều trị động kinh hoặc tổn thương màng não có thể dẫn đến rối loạn thần kinh.

Thận trọng khi sử dụng ở trẻ sơ sinh vì nguy cơ tăng bilirubin máu do sự cạnh tranh liên kết với các protein huyết thanh (vàng da nhân).

Không nên dùng phối hợp bột pha tiêm Oxacillin 1g với methotrexat.

Sản phẩm này có chứa 2,384 mmol (54,8 mg) natri mỗi lọ 1 gam oxacillin. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri.

8. Hạn dùng: Lọ bột thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hạn dùng sau khi pha chế:

Nên dùng ngay sau khi pha. Bỏ phần thuốc còn thừa sau khi dùng.

Nếu không được dùng ngay, có thể bảo quản ở các điều kiện sau:

- Dung dịch sau khi hoàn nguyên ổn định trong 7 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (2 – 8oC).

- Dung dịch sau khi pha loãng với thuốc tiêm NaCl 0,9% ổn định trong 3 ngày ở nhiệt độ phòng, 7 ngày trong tủ lạnh.

- Dung dịch sau khi pha loãng với thuốc tiêm dextrose 5% ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.

9. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ.


 Quay lại
Số lượt truy cập: 7337