Thứ ba, Ngày 18-05-2021
Bidiphar - Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Hệ thống kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP; Hệ thống bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn GSP; Hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn GDP, GPP; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao". Phòng Kiểm nghiệm phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp các yêu cầu tiêu chuẩn ISO 13485:2016.
Chọn ngôn ngữ
Trang chủ » Dược phẩm » Thuốc điều trị ung thư

Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml

Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml


1. Thành phần công thức thuốc: Cho 1 ống 4 ml dung dịch tiêm:

Thành phần hoạt chất:

Ondansetron …………………………….8 mg (dưới dạng ondansetron hydroclorid dihydrat)

Thành phần tá dược: Acid citric khan, trinatri citrat dihydrat, natri clorid, nước cất pha tiêm.


2. Dạng bào chế:  Dung dịch tiêm     


3. Quy cách đóng gói: Hộp 5 ống; Hộp 10 ống; Hộp 20 ống; Hộp 50 ống x 4 ml dung dịch tiêm. 


3. Chỉ định:

Người lớn:

Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị độc tế bào và xạ trị.

Phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV).

Trẻ em:

Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị (CINV) ở trẻ em ≥ 6 tháng tuổi.

Phòng ngừa và điều trị PONV ở trẻ em ≥ 1 tháng tuổi.       


4. Liều dùng và cách dùng:  Sản phẩm này chỉ dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.


5. Chống chỉ định

Quá mẫn với ondansetron hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dùng đồng thời với apomorphin.


6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo ở những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn cảm với các thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể 5HT3 khác.

Nên điều trị triệu chứng các biến cố hô hấp và các bác sĩ lâm sàng phải đặc biệt chú ý đến chúng như tiền thân của các phản ứng quá mẫn.

Ondansetron kéo dài khoảng QT theo kiểu phụ thuộc liều. Ngoài ra, các trường hợp xoắn đỉnh đã được báo cáo hậu mại ở những bệnh nhân sử dụng ondansetron. Tránh dùng ondansetron ở bệnh nhân bị hội chứng QT dài bẩm sinh. Ondansetron nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân có hoặc có thể kéo dài QTc, bao gồm bệnh nhân có bất thường điện giải, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim hoặc bệnh nhân dùng các sản phẩm thuốc khác dẫn đến QT kéo dài hoặc bất thường điện giải.

Hạ kali máu và hạ magiê máu nên được điều trị trước khi dùng ondansetron.

Đã có các báo cáo hậu mại mô tả bệnh nhân có hội chứng serotonin (bao gồm tình trạng tâm thần thay đổi, bất ổn tự trị và bất thường thần kinh cơ) sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và các thuốc serotonergic khác (kể cả thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) và các thuốc ức chế tái hấp thu noradrenalin serotonin (SNRI)). Nếu điều trị đồng thời với ondansetron và các loại thuốc serotonergic khác được bảo đảm lâm sàng, nên theo dõi bệnh nhân.

Do ondansetron làm tăng thời gian vận chuyển trong ruột già, bệnh nhân có dấu hiệu tắc nghẽn đường ruột bán cấp cần được theo dõi sau khi dùng.

Ở những bệnh nhân dùng ondansetron phòng ngừa buồn nôn và nôn trong phẫu thuật amidan vòm có thể che lấp xuất huyết. Do đó, những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận sau khi dùng ondansetron.

Thuốc tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi ống 4 ml dung dịch tiêm, nói cách khác về cơ bản là "không chứa natri".

Trẻ em:

Trẻ em được cho dùng ondansetron với các tác nhân hóa trị độc gan nên được theo dõi chặt chẽ suy giảm chức năng gan.

CINV:

Khi tính liều dựa trên mg/kg và dùng 3 liều cách nhau 4 giờ, tổng liều hàng ngày sẽ cao hơn nếu dùng một liều đơn 5 mg/m2 và 1 liều uống tiếp sau đó. Hiệu quả so sánh của hai phác đồ dùng thuốc khác nhau này chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. So sánh giữa các thử nghiệm cho thấy hiệu quả tương tự cho cả hai phác đồ.


7. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất


8. Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng, không đông lạnh.

 Quay lại
Số lượt truy cập: 32673